Một món trà sữa 2 size, 5 mức đường, 3 mức đá đã là 30 cách pha, chưa tính topping. Nếu công thức chỉ nằm trong đầu người pha chính, ca nào vắng người đó là ca có ly sai. Bài này giúp chuyển công thức thành một bảng tra được, mỗi dòng một biến thể có người duyệt. Bài tiếp theo dùng AI để tìm biến thể còn thiếu và làm thẻ tra cứu cho quầy.
Không để AI nhân tỷ lệ từ size M ra size L
Cách nhanh mà sai là đưa AI công thức size M và bảo “tính ra size L”. AI sẽ nhân đều mọi thành phần theo tỷ lệ dung tích ly. Nhưng nhiều quán không làm vậy: ly lớn thường thêm đá và trà nhiều hơn, còn kem hay đường không tăng cùng tỷ lệ. Mức đường 70% cũng không nhất thiết là 70% số ml của mức 100%; quán có thể làm tròn theo vạch muỗng, vạch máy. Vì thế mỗi biến thể phải do người phụ trách pha chế chốt, AI chỉ giúp xếp bảng và tìm chỗ thiếu.
Bước 1. Gom công thức đang dùng
Chép hết công thức hiện có từ sổ tay, tin nhắn nhóm, ảnh chụp bảng ở quầy. Ghi cả chỗ hai nguồn nói khác nhau, ví dụ sổ ghi 25 ml đường cho size M nhưng tin nhắn ghi 30 ml. Đừng tự chọn một số: đánh dấu “mâu thuẫn” để người phụ trách quyết.
Bước 2. Mỗi dòng một biến thể

| Mã món | Size | Đường | Đá | Trà (ml) | Kem sữa (g) | Đường nước (ml) | Người duyệt | Ngày duyệt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TS01 | M | 100% | Bình thường | 150 | 30 | 25 | Quản lý quầy | [ngày] |
| TS01 | M | 70% | Bình thường | 150 | 30 | 18 | Quản lý quầy | [ngày] |
| TS01 | L | 100% | Bình thường | 220 | 40 | 35 | Quản lý quầy | [ngày] |
| TS01 | L | 0% | Ít đá | 250 | 40 | 0 | [chưa duyệt] |
Số trong bảng là giả lập. Chú ý dòng size L: trà tăng nhiều hơn kem, và dòng 70% size M là 18 ml theo vạch muỗng của quán, không phải 17,5 ml tính theo tỷ lệ.
Topping để ở bảng riêng: mã topping, định lượng một phần, có áp dụng cho món nào, có tính thêm tiền không. Như vậy bảng chính không phình ra mỗi khi thêm topping.
Bước 3. Ghi quy tắc chung bằng chữ
Ngoài bảng, viết vài quy tắc mà mọi biến thể phải theo, ví dụ:
- “Ít đá: tăng trà để ly vẫn đầy, không tăng đường.”
- “0% đường: vẫn cho kem sữa như mức 100%.”
- “Topping trân châu: 1 muỗng đong số 2, mọi size như nhau.”
Quy tắc giúp người pha xử lý biến thể chưa có trong bảng; đồng thời cho bạn căn cứ để kiểm bảng ở bài sau.
Bước 4. Thông tin cho khách hỏi thành phần
Khách hỏi “có sữa không, có gluten không” thì nhân viên phải trả lời theo thông tin nhà cung cấp, không đoán. Thêm cột “thành phần cần lưu ý” cho từng nguyên liệu, lấy từ nhãn hoặc phiếu thông tin của nhà cung cấp. Nghị định 111/2021/NĐ-CP liệt kê 8 nhóm thành phần gây dị ứng phải ghi cảnh báo trên nhãn thực phẩm bao gói sẵn (ngũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc và đậu tương, sữa kể cả lactose, các loại hạt, sulfit từ 10 mg/kg). Quán có thể dùng danh mục này để hỏi nhà cung cấp về bột kem, siro, thạch, trân châu. Không có thông tin thì ghi “chưa xác nhận” và dặn nhân viên không khẳng định với khách.
Lời nhắc để AI xếp bảng từ ghi chú lộn xộn
Dưới đây là công thức trà sữa của quán, chép từ sổ tay và tin nhắn, có thể trùng hoặc mâu thuẫn. Xếp thành bảng: mã món, size, mức đường, mức đá, từng thành phần (định lượng, đơn vị), nguồn ghi chép. Quy tắc: chỉ dùng số có trong ghi chép; không nhân tỷ lệ giữa các size; không tự tạo biến thể; chỗ hai nguồn khác nhau thì ghi cả hai và đánh dấu "MÂU THUẪN"; chỗ thiếu ghi "CHƯA CÓ". Ghi chép: [dán vào]
Sau đó người phụ trách pha chế đi từng dòng “MÂU THUẪN” và “CHƯA CÓ”, chốt số, ký duyệt.
Tự kiểm
- Mỗi biến thể đang bán có đúng một dòng, có người duyệt?
- Có dòng nào được tính bằng cách nhân tỷ lệ mà chưa ai pha thử?
- Quy tắc chung đã viết thành chữ, nhân viên mới đọc hiểu được?
- Thành phần cần lưu ý lấy từ nhà cung cấp, chỗ chưa rõ ghi “chưa xác nhận”?
Nguồn & lưu ý
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa (danh mục thành phần gây dị ứng cho thực phẩm bao gói sẵn). Đối chiếu 01/10/2026.
- Công thức, mã món và định lượng là giả lập. Kiểm quy định an toàn thực phẩm hiện hành với cơ quan quản lý địa phương khi cần. Không có quan hệ thương mại với nguồn trên.



